TRUNG TÂM TƯ VẤN NHÂN MỆNH HỌC

THÔNG BÁO
TƯ VẤN VỀ VẬN MỆNH - CẢI MỆNH - CHỮA BỆNH = TÂM LINH

Với hơn 25 năm nghiên cứu và thực nghiệm về Dịch học, Số mệnh và Phong Thủy, Cấu tạo con người và Tâm thức, thực hành Phật Pháp nhiệm mầu. Chúng tôi hiện thường xuyên tổ chức Tư vấn Tu Cải mệnh miễn phí với các đối tượng là người mong muốn hiểu về Số mệnh, tin sâu Nhân Quả nguyên nhân chính gây ra tâm trạng lo âu, sợ hãi, thất nghiệp, nợ lần, phá sản, chia ly, bệnh đau hành hạ ... dẫn đến buồn nản, khổ đau và bế tắc, rễ bị trầm cảm. Khi quý vị nhận thức ra "Thân người khó được" đúng như đức Phật dậy, sau bao kiếp sống bị đọa lạc lưu đầy trong các cõi địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh ... mới có lại Thân người của kiếp này (Cũng là kiếp sống bắt buộc phải tái sinh để nhận Quả báo, để trả nghiệp do chính mình đã tạo tác ra từ nhiều kiếp trước, cho lên chết không phải là hết, nhân duyên nợ lần chắc chắn phải trả, không kiếp này thì kiếp sau phải trả, cho dù phải trải qua bao kiếp sống luân hồi nữa là vậy). Cho nên, thường thì tháng sinh kiếp này là tháng tử vong của tiền kiếp là vậy. Với ngày giờ sinh ra đời cho chúng ta biết sơ bộ về "Kịch bản" mỗi người "phải Diễn" trên sân khấu cuộc đời - Nếu không tu hành, họ thường sẽ buộc phải nhận lãnh Quả báo đã an bài sẵn ngay từ khi sinh ra, cho đến khi chết đi là vậy. Hãy tu hành tinh tấn là con đường duy nhất để Cải mệnh mạnh mẽ, nhiệm mầu nữa!

+ Thời gian Tư vấn miễn phí: Vào sáng thứ bảy hàng tuần, xin liên hệ trước để tiện tiếp đón chu đáo: Xem: VPTV Số mệnh
+ Các quy định và tiện ích của chúng tôi giúp phục vụ quí khách tốt nhất: Các quy định và hướng dẫn   

    Nhân Trắc Học kính chúc quí vị vạn sự như ý!

Tiêu Đề Kinh Trường A Hàm - Trung A Hàm

DANH MỤC TIÊU ĐỀ
KINH TRƯỜNG A HÀM - TRUNG A HÀM
(Mưa pháp - Những lời Phật dậy)
(Mời xem Kinh A Hàm với bản đầy đủ nội dung: Mời xem Kinh A Hàm)

MỤC LỤC CHI TIẾT

Mục Lục Chương 3

NHỮNG LỜI PHẬT DẠY TRONG

TRƯỜNG A HÀM

1. Ba bậc thầy
2. Ba mươi hai tướng đại nhân
3. Ba pháp
4. Ba pháp tăng nhất
5. Ba thọ
6. Ba trung kiếp
7. Bậc Chuyển Luân Vương có bốn điều được ân sủng
8. Bậc đại oai đức phải tránh chỗ cho thiên thần vào lễ
9. Báo nhập Niết bàn
10. Ba pháp ba tụ
11. Bảy pháp
12. Bảy pháp bất thoái
13. Bảy pháp làm chánh pháp không bị suy thoái
14. Bảy pháp làm chánh pháp không bị tổn giảm
15. Bảy pháp làm chánh pháp tăng trưởng
16. Bảy pháp tăng nhất
17. Bảy trụ xứ của thức
18. Bảy quả dị thục của Như-lai
19. Bốn loại bạn đáng thân
20. Bốn đại giáo pháp
21. Bốn đại sẽ về đâu?
22. Bốn điều đặc biệt của tôn giả A Nan
23. Bốn giai cấp bình đẳng
24. Bốn kẻ thù mà như người thân
25. Bốn loại đại thiên thần
26. Bốn loại kim sí điểu
27. Bốn loài rồng
28. Bốn loại thức ăn
29. Bốn màu của mây
30. Bốn pháp
31. Bốn pháp ba tụ
32. Bốn pháp tăng nhất
33. Bốn sự kiện về thế giới sanh diệt
34. Cảm hóa ngoại đạo A-ma-trú
35. Cảm hóa vua A Xà Thế muốn chinh phục nước khác
36. Căn cơ chúng sanh đa dạng
37. Chân lý thậm thâm
38. Châu na cúng dường Đức Phật bữa ăn cuối cùng
39. Châu Na nhập niết bàn trước
40. Chỉ tán thán oai nghi đức hạnh của như Lai
41. Chia nhau đi an cư vì dân chúng thất mùa
42. Chín nơi cư trú của chúng sanh
43. Chín pháp
44. Chín pháp tăng nhất
45. Chớp và mây
46. Chư tăng và đàn việt
47. Chúng sanh đau buồn và chư thiên quở
48. Cờ bạc có sáu lỗi
49. Có bốn bậc cao quý nên xây tháp thờ
50. Cõi dục có 12 loại chúng sanh
51. Cõi trời sắc giới có 22 loại
52. Cỗi trời Uất- đa- viết
53. Cõi trời Vô Sắc có bốn loại chúng sanh
54. Công đức hành hương các thánh tích
55. Công đức của sa môn Cù Đàm
56. Cốt lỗi của khổ hạnh
57. Đại khổ ấm
58. Đại thiên thế giới
59. Địa ngục
60. Diêm phù đề có ba điều
61. Đợi Tôn giả Ca-Diếp về dùng lửa Tam muội tẩn tang
Như Lai
1. Đối xử với ác tỳ kheo
2. Đối xử với nữ nhân
3. Đối xử với tôi tớ
4. Đức Phật an ủi và tán thán công đức A-nan
5. Đức Phật không trả lời về những câu hỏi trừu tượng
6. Dưới các gốc cây chứng ngộ
7. Giáo giới thần túc
8. Giữ giới có năm công đức
9. Giữa hai cây sa la song thọ
10. Hai duyên cớ khiến sắc diện Đức Phật khác thường
11. Hai nhập xứ
12. Hai pháp
13. Hai pháp ba tụ
14. Hai pháp hiền thánh
15. Hai pháp tăng nhất
16. Hãy nêu nghi vấn trước khi Phật nhập diệt
17. Hóa độ lõa thể phạm chí
18. Hưởng phước báu
19. Kệ 32 tướng đại nhân
20. Khổ hạnh không phải là pháp thanh tịnh
21. Khổ hạnh kiên cố không hoại
22. Khổ hạnh thù thắng bậc nhất
23. Không gian không cách trở
24. Không làm chín việc
25. Kiếp cuối cùng
26. Kiếp đao binh
27. Kiếp đói kém
28. Kiếp hỏa tai
29. Kiếp phong tai
30. Kiếp sơ
31. Kiếp tật dịch
32. Kiếp thủy tai
33. Kinh Sa Môn quả
34. Kinh Tam Minh
35. Lo hậu sự cho Đức Phật như Bậc Chuyển Luân Vương
36. Lời Di giáo của Đức Phật
37. Lực định mạnh nên dẫu có sấm xét cũng không hay biết
38. Lười biếng có sáu lỗi
39. Lý duyên khởi
40. Ma Ba-tuần thỉnh Phật nhập Niết bàn
41. Mặt trăng
42. Mồng 8,14 & 25 là các ngày trai
43. Một pháp
44. Một pháp ba tụ
45. Một pháp tăng nhất
46. Mười pháp
47. Mười pháp dẫn đến ba cõi
48. Mười pháp tăng nhất
49. Năm điều vợ đối với chồng
50. Năm điều chống đối với vợ
51. Năm điều cung phụ sư trưởng
52. Năm điều để chăm sóc con cái
53. Năm điều hiếu thuận
54. Năm điều săn sóc đệ tử
55. Năm dục lạc nên tránh
56. Năm pháp
57. Năm pháp ba tụ
58. Năm pháp tăng nhất
59. Năm phước báo của cõi trời
60. Năm triền cái
61. Năm triền cái và tứ thiền
62. Người mù sờ voi
63. Nhẫn nhục là bậc nhất
64. Nhân thọ mà có ái
65. Nhất tâm
66. Như Lai vượt khỏi 62 tà kiến
67. Những con số bảy
68. Niệm không thác loạn
69. Oán kết từ đâu sanh
70. Phạm giới có năm điều suy hao
71. Pháp kính để biết chỗ thọ sanh
72. Kiều nữ không nhường cúng dường trai tăng
73. Pháp kỳ diệu
74. Pháp số bảy
75. Pháp tẩn tán Như Lai
76. Phật chọn Câu-thi-na để nhập niết bàn
77. Phật Di Lặc xuất hiện
78. Phước báu cúng dường
79. Phước là nền tảng
80. Quán toàn bộ khổ ấm diệt
81. Quán toàn bộ khổ ấm sanh
82. Quỷ thần ở khắp nơi
83. Quỷ thần quấy nhiễu và không quấy nhiễu
84. Sanh vào các cõi trời
85. Sáu nghiệp tổn tài
86. Sáu pháp
87. Sáu pháp ba tụ
88. Sáu pháp bất thoái
89. Sáu pháp làm chánh pháp được tăng trưởng
90. Sáu pháp tăng nhất
91. Sáu vị phật quá khứ
92. Tám chúng & đức Phật từng đến thăm chúng Sát lợi
và Phạm thiên
1. Tám giải thoát
2. Tám nguyên nhân khiến đất rung động
3. Tám pháp
4. Tám pháp ba tụ
5. Tám pháp tăng nhất
6. Tám pháp vô đẳng về Thế Tôn
7. Tam tai
8. Tăng số lượng chư thiên và giảm bớt A-tu-la
9. Thái tử Sĩ-đạt-đa đản sanh
10. Thân cõi dục giới
11. Thân kính với bà con
12. Thần núi tuyết cúng dường nước cho Phật
13. Thần túc của đệ tử phật
14. Thế nào là giới?
15. Thiền lạc được Đức Phật khen ngợi
16. Thứ tự của Diệt tưởng định
17. Thường niệm nhất tâm
18. Tinh tấn
19. Tộc người Mạt-la đảnh lễ Phật lần cuối
20. Trí tuệ đầy đủ
21. Tu-bạt là đệ tử xuất gia cuối cùng của Đức Phật
22. Tu bốn thần túc có thể kéo dài mạng sống
23. Tự lợi & lợi tha
24. Tứ niệm xứ
25. Tự nương tựa mình
26. Tự tại với lời chê bai
27. Tự thân tác chứng
28. Từ Tứ thiền, Đức Phật nhập Niết bàn
29. Túc mạng trí
30. Uống rượu có sáu lỗi
31. Vì sao có năm loại hạt ở thế gian?
32. Vì sao có sông ngòi?
33. Vì sao gọi là Diêm phù đề?
34. Vì sao mặt trăng có bóng đen?
35. Vì sao mặt trăng khuyết?
36. Vì sao mặt trăng tròn dần?
37. Vì sao mặt trời nóng?
38. Vía Đức Phật Thích Ca
39. Vua Đế thích được thọ ký
40. Xuất gia hơn việc tế tự
41. Ý nghĩa Đẳng Chánh Giác
42. Ý nghĩa Như Lai
43. Ý nghĩa sáu phương
44. Yêu ghét từ đâu có?
45. Xá lợi của Đức Phật chia làm tám phần
46. Xin quy y Tam bảo
Mục Lục Chương 4
NHỮNG LỜI PHẬT DẠY TRONG TRUNG A HÀM
1. Ái dục, niệm dục
2. Ác quả, ác báo
3. Ác tuệ
4. Ái diệt Khổ diệt Thánh đế
5. Ái dục
6. Ái dục như bó đuốc
7. Ái dục như con rắn
8. Ái dục như gặm cục xương
9. Ái dục như giấc mơ
10. Ái dục như hầm lửa
11. Ái dục như miếng thịt
12. Ái dục như trái cây
13. Ái dục như vay mượn
14. Ai được hóa độ khi Cồ-Đàm vừa thành Chánh giác
15. Ái sanh sầu bi não
16. Ái tận giải thoát
17. Ái tập Khổ tập Thánh đế
18. A-la-hán
19. A-la-hán danh tuệ giải thoát
20. Ẩn cư sau khi nghe pháp thoại
21. An ổn trong chánh pháp
22. An trú bên trong
23. An trú Tứ niệm xứ và Bảy giác chi
24. Ánh sáng nào sáng hơn?
25. Ba điều đáng chê
26. Ba loại gai nhọn
27. Ba mươi hai tướng
28. Ba mươi hai tướng đại nhân
29. Ba nghiệp của thân
30. Ba nghiệp của ý
31. Ba nguyên nhân đất chấn động
32. Ba nhân duyên sanh Vô-sở-hữu định
33. Ba sử đã trừ
34. Ba sự kiện khiến thành thây chết
35. Ba thọ
36. Ba thọ:Tập khởi, Diệt đạo của thọ
37. Ba thời hư vọng
38. Ba thời là khổ thánh đế
39. Ba tịnh bất động đạo
40. Ba tịnh vô hữu xứ đạo
41. Ba tụ
42. Ba ước muốn của người thị giả
43. Bậc vô học
44. Bằng hữu xa lánh
45. Bất bạo động của Đức Phật đã cảm hóa số đông
46. Bát chánh đạo
47. Bát chánh đạo đưa đến niết bàn
48. Bát hoại tịnh
49. Bát kính pháp
50. Bất si pháp
51. Bảy giác chi
52. Bảy bậc thiện nhân đến vô dư Niết-bàn
53. Bảy báu của Đức Như Lai
54. Bảy cổ xe & vô dư Niết bàn
55. Bảy giác chi
56. Bảy hạng người dưới nước
57. Bảy lần tái sinh/chứng Tu-đà-hoàn
58. Bảy loại bố thí cho tăng chúng
59. Bảy loại phước thế gian
60. Bảy loại phước xuất thế gian
61. Bảy lực
62. Bảy pháp đoạn trừ lậu hoặc để chứng khổ đế
63. Bảy tài sản
64. Bảy trụ xứ của thức
65. Biết cảm thọ
66. Biết hữu báo của lậu
67. Biết hữu báo của thọ
68. Biết lậu
69. Biết lậu diệt đạo
70. Biết nhân sanh của thọ
71. Biết niệm bất thiện khởi lên
72. Biết thọ
73. Biết tưởng
74. Biết xử
75. Bịnh là khổ
76. Bố thí bát cơm
77. Bố thí như ý nguyện của chuyển luân vương
78. Bởi ái mà có cầu mong
79. Bởi có thọ mà có dục ái và hữu ái
80. Bốn chánh đoạn
81. Bốn đại
82. Bốn đàn nai
83. Bốn đoạn
84. Bốn hạnh
85. Bốn loại thọ pháp
86. Bốn loại tuyên thuyết
87. Bốn loại xoài
88. Bốn nghiệp của miệng
89. Bốn nhân duyên sanh bất động định
90. Bốn như ý túc
91. Bốn như ý túc đoạn trừ vô minh
92. Bốn niệm xứ
93. Bốn pháp vị tằng hữu của A Nan
94. Bốn Sa-môn quả
95. Bốn sự của đệ nhất thiện
96. Bốn thánh chủng
97. Bốn thánh đế
98. Bốn trụ xứ an ổn
99. Bốn tưởng
100. Bốn vô lượng tâm
101. Bốn vô sắc
102. Bỏn xẻn và ganh tỵ
103. Buông bè
104. Các đại Đệ tử của Đức Phật
105. Các hành vô thường
106. Các lậu ô uế
107. Các pháp hỗ trợ cho nhau
108. Các pháp thí
109. Cách biệt
110. Cách nằm như sư tử của tỳ-kheo
111. Căn cơ có khác
112. Căn nhà
113. Cần tu phạm hạnh
114. Cầu bất đắc là khổ
115. Cầu pháp
116. Câu-thi-na pháp
117. Chân lý phơi bày
118. Chân thật giải thoát
119. Chân thật không dư dối
120. Chánh định
121. Chánh hạnh
122. Chánh kiến
123. Chánh mạng
124. Chánh nghiệp
125. Chánh ngữ
126. Chánh niệm
127. Chánh niệm chánh trí
128. Chánh pháp tối thượng
129. Chánh quán các pháp
130. Chánh tín xuất gia
131. Chánh tin tấn
132. Chánh tư duy
133. Chấp thủ
134. Chấp thủ hiện tại
135. Chấp vào hạnh xả
136. Chết an lanh, mạng chung an lành
137. Chết không bức rức
138. Chết không phiền thiệt
139. Chết là khổ
140. Chết trước khi tìm câu trả lời
141. Chỉ chết một đời
142. Chín hạng vô học
143. Chó là phụ thân
144. Chưa lầm lỗi
145. Chứng đắc khổ đế
146. Chúng đệ tử của Như Lai thật khéo thú hướng
147. Chúng đúng pháp
148. Chúng phi pháp
149. Chúng sanh vô tưởng
150. Chuyển luân vô thượng
151. Cỏ khô bốc cháy
152. Có nhiều của cải
153. Có thể diệt tận các khổ
154. Có trí tuệ
155. Có tu có chứng
156. Cố ý hay không cố ý tạo tội
157. Cõi trời Hỏang dục cũng vô thường
158. Con đường chánh trực
159. Con đường thiện xứ
160. Công đức lớn hay không lớn?
161. Công đức sanh cõi Tam thập tam thiên
162. Công đức sanh cõi Tứ thiên vương
163. Của cải vô thường
164. Cứu cánh trí
165. Cửu tưởng
166. Đa văn
167. Đa văn và khu rừng
168. Đa văn thánh đệ tử
169. Đánh đàn hòa điệu
170. Đại căn trí của Như Lai
171. Đại như ý túc
172. Đại tâm giải thoát
173. Đảnh pháp
174. Danh sắc
175. Đạo hạnh sa môn
176. Đạo từ chánh niệm mà chứng đắc
177. Đạo từ không hý luận mà chứng đắc
178. Đạo từ tinh tấn mà chứng đắc
179. Đạo từ tịnh ý mà chứng đắc
180. Đaoh từ tri túc mà chứng đắc
181. Đao từ trí tuệ mà chứng đắc
182. Đạo từ viễn ly mà chứng đắc
183. Đaoh từ vô dục mà chứng đắc
184. Đạt đến khổ biên
185. Đạt phạm hạnh
186. Đạt phạm hạnh của thọ
187. Dấu chân voi
188. Đâu-suất-đà thiên
189. Đệ tử xứng đáng
190. Đề-bà- đạt-đa
191. Đến cội bồ đề
192. Đến Niết-bàn
193. Địa giới
194. Diệt tận định và Vô tưởng định
195. Diệt tận lậu
196. Diệt tất cả nghiệp
197. Diệt trừ tâm tham
198. Định cùng với hỷ, lạc, xả
199. Đình trụ của thiện pháp
200. Định vô tưởng đạo
201. Do bởi sân hận
202. Do bủn xỉn mà có chấp thủ
203. Do chấp thủ nên có hiện hữu
204. Do đắm trước mà có bỏn xẻn
205. Do dục mà bị thoái chuyển
206. Do dục mà có đắm trước
207. Do không chấp trước nên không có sợ hãi
208. Đố kỵ
209. Độ ngọ
210. Do suy niệm
211. Do xúc mà có ba thọ
212. Đọa địa ngục do dục
213. Đoan chánh
214. Đoạn trừ các bất thiện
215. Đoạn trừ bốn thủ
216. Đoạn trừ năm hạ phần kiết sử
217. Đoạn trừ sân hại
218. Đoạn trừ sát sanh
219. Đoạn được vật nhưng chủ bắt lại
220. Đời người như hạt sương mai
221. Đời sống viễn ly
222. Đối trị nội tâm
223. Dòng dõi thấp
224. Dòng họ cao quý
225. Dòng nước sạch
226. Dòng suối và bầy nai
227. Dục không có lạc
228. Dục là vô thường
229. Dục làm chướng ngại sự tu học
230. Đức Phật may y cho tôn giả A-Na-Luật-Đà
231. Đức Phật và vua Ba-tư-nặc
232. Dục phủ kín
233. Dục ví như chín loại
234. Dục, sân và vô minh sử
235. Đúng đường lối
236. Dứt tranh đấu
237. Duyên bỏn xẻn nên sanh keo kiệt
238. Duyên hữu có sanh
239. Duyên khởi sâu sắc
240. Duyên sanh có già chết
241. Gần đến lò sát
242. Gặp người ghét là khổ
243. Già chết
244. Già là khổ
245. Giải thoát chưa rốt ráo
246. Giải thoát dục
247. Giải thoát rốt ráo
248. Giải thoát tam độc
249. Giải thoát tam lậu
250. Giải thoát từ vô dục
251. Giải thoát xứ thứ năm
252. Giới bất thiện
253. Giới thiện
254. Gốc rễ của các pháp
255. Gội gốc của ung nhọt
256. Gương thánh trí tuệ
257. Hai đời vua
258. Hai mươi mốt tâm ô uế
259. Hai nhân duyên phát sanh Vô-tưởng định
260. Hàng phục tâm
261. Hành
262. Hạnh phàm phu
263. Hành tướng của tư duy
264. Hạt giống bị mục nát
265. Hạt giống gặp đất tốt
266. Hạt giống không thể nảy mầm
267. Hay bị bịnh
268. Hiện tại khổ và tương lai khổ
269. Hiện tại khổ và tương lai lạc
270. Hiện tại lạc và tương lai khổ
271. Hiện tại lạc và tương lai lạc
272. Hiểu pháp
273. Hộ sáu căn
274. Hóa độ ngoại đạo
275. Hỏa giới
276. Hóa-lạc-thiên
277. Học đạo
278. Học đạo cần thiết
279. Học pháp như thật sa-môn
280. Hội hợp của các uẩn
281. Hữu báo của tưởng
282. Hủy báng người
283. Hỷ lạc do định
284. Hỷ lạc do ly dục
285. Ít bịnh
286. Ít muốn biết đủ
287. Kết sử hữu
288. Kết sử hữu đã đoạn tận
289. Khái niệm hữu
290. Khái niệm sanh
291. Khẩu nghiệp
292. Khen chê
293. Khen ngợi việc tĩnh tọa
294. Khéo cởi bỏ năm thứ trói buộc
295. Khéo suy niệm
296. Khi ban pháp thoại
297. Khi chết vẫn chưa thõa mãn tham dục
298. Khinh an
299. Khinh người
300. Khổ cả hiện tại và tương lai
301. Khổ diệt đạo thánh đế
302. Khổ do dục
303. Khó giữ được mạng sống
304. Khổ hạnh của đạo lõa-thể
305. Khổ hạnh hấp thu khí trời
306. Khổ hạnh không đúng cách
307. Khổ hạnh không thích ứng
308. Khổ hạnh mà không cấu uế
309. Khổ hạnh sanh dục tưởng
310. Khổ hạnh và ác giới
311. Khổ thánh đế
312. Không ái dục
313. Không ác khẩu
314. Không biết phương pháp bắt rắn
315. Không biết tiết hạn
316. Không chấp thủ
317. Không chấp thủ hiện tại
318. Không chấp thủ mà sợ hãi
319. Không có của cải
320. Không có niệm
321. Không có cống cao
322. Không cửa
323. Không để thoái chuyển
324. Không đoan chánh
325. Không dựa quyền thế
326. Không đúng đường lối
327. Không hí luận
328. Không khen mình chê người
329. Không khinh mạn
330. Không khởi dục tâm
331. Không khởi tâm cống cao
332. Không khuất phục bằng quyền vị
333. Không nhận được sự chiêm ngưỡng
334. Không oai đức
335. Không phải đạo hạnh sa môn
336. Không phải là dục, sân và vô minh sử
337. Không phóng dật
338. Không phóng dật là tối đệ nhất
339. Không quý mình khinh người
340. Không sân triền
341. Không sanh niệm bất thiện
342. Không sanh tâm ham muốn
343. Không sanh tâm oán hận
344. Không tà hạnh
345. Không tái sanh
346. Không tàm quý
347. Không tán loạn
348. Không thân kiến
349. Không thấu đáo
350. Không thể được
351. Không thọ pháp hiện tại
352. Không thoát khổ
353. Không thủ chấp
354. Không thủ, không sợ hãi
355. Không thù mà sợ hãi
356. Không trạch pháp
357. Không truy niệm quá khứ
358. Không ỷ vào sắc tướng của mình
359. Không ỷ vào tài hùng biện
360. Không ỷ vào tài thông minh
361. Kiến đạo thành tựu tám chi
362. Kiều-đàm-di mẫu
363. Kinh Ái sanh
364. Kinh Bảy mặt trời
365. Kinh Cung kính
366. Kinh Giới
367. Kính lễ sa-môn
368. Kinh Thủ trưởng giả
369. Kinh Thực
370. Kinh Tiểu không
371. Kính trọng Như-lai tối tôn
372. Kính Úc-già trưởng giả
373. Lạc của bậc thánh
374. Lạc của phàm phu
375. Lạc do ly dục
376. Lạc do ly hỷ
377. Lại-tra-hòa-la xuất gia
378. Lậu sanh ung nhọt
379. Lậu tận
380. Lậu tận thông
381. Lậu tận trí
382. Lấy của không cho
383. Loại bố thì nào được thanh tịnh
384. Loại trừ niệm dục
385. Lõi chắc của cây
386. Lời giáo huấn của Đức Phật
387. Lợi ích của khu rừng
388. Lợi ích của Tứ thiền
389. Lục hòa
390. Ly ác bất thiện pháp
391. Ly dục
392. Mạng chung với dục tâm
393. Mạng chung với tâm vô cấu
394. Mạng người khó giữ
395. Mạng người như miếng thịt nung
396. Mất định lực
397. Mật-hoàn dụ
398. Mất nhiều tài vậy
399. Mặt trăng mất hút
400. Mắt trí tuệ
401. Minh giải thoát lần lượt thành tựu
402. Mỗi bước chân là đến gần chỗ chết
403. Mong ước vị lai
404. Một lần tái sinh
405. Một việc đúng thời
406. Mục-kiền-liên và tỳ kheo Xá-lê-tử
407. Mừng vì vô ái nhiễm
408. Mười biến xứ cũng bị vô thường
409. Mười bốn loại bố thí riêng
410. Mười hạng người hành dục
411. Mười hiệu của Như Lai
412. Muối nhiều nước ít
413. Mười pháp vô học
414. Mười tám công đức
415. Mười tám hạng hữu học
416. Muốn trừ vô minh nên tu Thánh đạo tám chi
417. Năm nhân duyên làm cho tâm sanh ưu khổ
418. Năm anh em Kiều-trần-như
419. Năm căn
420. Năm căn và Năm triền cái
421. Năm giải thoát tưởng
422. Năm giới
423. Năm hạ phần kiết sử
424. Nưm kiết sử đã đoạn
425. Năm lực
426. Năm lực và năm triền cái
427. Năm nhân duyên diệt ưu khổ
428. Năm pháp để cho thuần thục
429. Năm pháp trì trai
430. Năm thạnh ấm
431. Năm thủ uẩn
432. Năm thủ uẩn đoạn trừ
433. Năm khổ uẩn là khổ
434. Nên quán biết
435. Nghèo chánh pháp
436. Nghi hoặc đã dứt
437. Nghiệp hèn hạ
438. Nghiệp hèn hạ là hạnh của phàm phu
439. Nghiệp hiện tại la do chính mình tạo
440. Nghiệp thiện là trắng
441. Nghiệp thiện theo ta
442. Ngọn gió
443. Ngọn lửa
444. Ngũ ấm vô ngã
445. Ngũ dục cõi trời
446. Ngu si và không ngu si
447. Ngựa lành
448. Ngựa thuần hóa
449. Người tốt thắng và hạ tiện
450. Nhãn căn
451. Nhẫn chịu
452. Nhân duyên khởi sở sanh pháp
453. Nhân nơi dục
454. Nhân sanh của tưởng
455. Nhẫn sự sợ hãi
456. Nhanh chóng diệt trừ pháp ác
457. Nhị biên
458. Nhị thiền là chưa rốt ráo
459. Nhìn tương lai
460. Như-lai
461. Như-lai có thể khuất phục tất cả ngoại đạo
462. Như-lai không bao giờ hành bất thiện
463. Như-lai là bậc nhất
464. Như ý túc
465. Niệm bất thiện
466. Niệm dục hại mình
467. Niệm Như-lai
468. Niệm hỷ lạc của xuất gia và tại gia
469. Niệm thân
470. Niệm thiện
471. Niệm thiện đối trị bất thiện
472. Niệm xứ quán thân như thân
473. Niết bàn là ý nghĩa các pháp
474. Nợ tiền
475. Nói dối
476. Nói dối là đạo bị mất
477. Nói dối mà không xấu hổ
478. Nói hai lưỡi
479. Nỗi khổ của tại gia & xuất gia
480. Nội không
481. Nói láo
482. Nội tâm tĩnh chỉ
483. Nói thêu dệt
484. Nói thô ác
485. Nỗi thống khổ
486. Nỗi thống khổ trong đời này
487. Nơi xứng đáng theo tu tập
488. Nông nổi, không sáng suốt
489. Núi Tu-di sơn vương
490. Nước nhiều muối ít
491. Nương pháp tối thắng
492. Nương vào sự yếm ly
493. Ô uế
494. Oai đức
495. Oai nghi nghiêm túc
496. Phá đổ thành quánh
497. Phạm chí
498. Phạm giới không thể lên lầu chánh pháp
499. Phạm giới mà nhận của cải cúng dường
500. Phạm giới mà nhận giường tòa cúng dường
501. Phạm giới mà nhận sự lễ bái
502. Phạm giới mà nhận thực phẩm cúng dường
503. Phạm giới mà nhận y phục cúng dường
504. Phân biệt pháp sư
505. Phần nào sống trong sự an lạc
506. Pháp chân nhân
507. Pháp chân nhân và không phải pháp chân nhân
508. Pháp của trời người
509. Pháp do nơi miệng mà diệt trừ
510. Pháp do nơi thân mà diệt trừ
511. Pháp do tuệ kiến mà diệt trừ
512. Pháp hữu tránh
513. Pháp lấy gì làm gốc
514. Pháp ngu si
515. Pháp như chiếc bè qua sông
516. Pháp suy thoái
517. Pháp thanh tịnh
518. Pháp tuệ
519. Phật pháp thậm thâm
520. Phi thánh cầu
521. Phi-tưởng-phi-phi-tưởng xứ thiên
522. Phong giới
523. Phụng sự thiện tri thức
524. Phước báu cúng dường
525. Phước báu của niệm thân
526. Phước báu của tu tập và bố thí
527. Phước báu cúng dường
528. Quá ít vị ngọt
529. Quả khổ vì phạm giới
530. Quả vị chân chánh
531. Quán 32 thân phần
532. Quán chiếu
533. Quán nội ngoại pháp như pháp
534. Quán nội ngoại tâm như tâm
535. Quán nội thọ như thọ
536. Quán pháp
537. Quán pháp hưng suy
538. Quán pháp như pháp
539. Quán sắc vi tế
540. Quán sát chân chánh
541. Quán sát sự ác
542. Quán sát thân nghiệp
543. Quán sáu giới
544. Quán tâm như tâm
545. Quán thọ như thọ
546. Quảng tuệ
547. Ra khỏi võ trứng vô minh
548. Sa-môn
549. Sa-môn chất trực
550. Sa-môn hạnh
551. Sắc quá khứ
552. Sắc thân vẫn xấu
553. Sắc tướng đệ tử của Phật và các vị khác
554. Sám hối
555. Sân chi phối không ngủ được
556. Sân hận hại mình và hại người
557. Sân khiến bất lợi
558. Sân triền và phú kiết
559. Sắn uẩn
560. Sanh là khổ
561. Sanh mạng tối hậu
562. Sanh vào cõi lạc tưởng cũng còn vô thường
563. Sanh vào loại chồn
564. Sanh về cõi Hoảng dục
565. Sát sanh
566. Sáu ái thân
567. Sáu căn và sáu thức
568. Sáu giới
569. Sáu giới và ngũ ấm xí thạnh
570. Sáu kiến xứ
571. Sáu năm học đọa với thiên sư
572. Sáu ngoại xứ
573. Sáu nội xứ
574. Sáu thân thức
575. Sáu thọ thân
576. Sáu trụ xứ thiện
577. Sáu tư thân
578. Sáu tưởng thân
579. Sáu xứ
580. Sáu xúc thân
581. So sánh phạm hạnh của đệ tử Đức Phật và các vị khác
582. Sơ thiền có năm chi
583. Sơ thiền là chưa rốt ráo
584. Sổ tức
585. Sống đúng pháp
586. Sống lâu
587. Sống nơi rừng vắng
588. Sự đòi nợ bất thiện
589. Sự khắc nhau giữa một người chết và một người nhập Diệt tận định
590. Sự khất nợ bất thiện
591. Sự không ngớt đòi nợ bất thiện
592. Sự tận cùng khổ
593. Sự thắng liệt của lậu
594. Sự trói buột của bất thiện
595. Sư tử là đệ nhất
596. Sự vay nợ bất thiện
597. Sự xuất ly khỏi dục
598. Sự xuất ly khỏi sân hận
599. Suy thoái tịnh pháp
600. Tà dâm
601. Tà hạnh
602. Tà kiến
603. Tai họa của dục
604. Tai họa quá nhiều
605. Tái sinh chỗ bất thiện
606. Tái sanh cõi thiện
607. Tam bảo
608. Tâm bị phân rải
609. Tám giải thoát
610. Tâm không chấp trước
611. Tâm không nhiễm như hoa sen tứ sắc
612. Tám nạn không gặp chánh pháp
613. Tám pháp suy niệm của bậc đại nhân
614. Tám pháp tằng hữu của A-tu-la
615. Tám pháp tằng hữu của chư tỳ-kheo
616. Tám pháp tằng hữu của Thủ trưởng giả
617. Tám thắng xứ vẫn còn bị vô thường
618. Tâm sanh ác
619. Tâm tăng thượng
620. Tàm quý
621. Tâm thanh tịnh biến mãn
622. Tâm thiền là chưa rốt ráo
623. Tâm trú
624. Tăng thượng giới
625. Tăng thượng mạn
626. Tăng tiến của thiện pháp
627. Tăng trưởng tịnh pháp
628. Tập giải thoát
629. Tha-hóa-lạc thiên
630. Thác đổ
631. Thâm ân
632. Tham, sân, si đã nhẹ
633. Thân hành bị người trí ghê gớm
634. Thân hành được người trí tán dương
635. Thân kiến
636. Thần thông
637. Thắng liệt của tưởng
638. Thạnh ấm
639. Thánh cầu
640. Thánh lạc
641. Thánh nhân
642. Thánh trai tám chi
643. Thành tựu an trụ
644. Thành tựu an trú mười phương
645. Thành tựu chánh niệm
646. Thành tựu hoan hỷ
647. Thành tựu thánh giới
648. Thành tựu thiên nhãn
649. Thành tựu việc quán tâm
650. Thấy biết như phật
651. Thấy Duyên khởi là thấy pháp
652. Thấy ngàn thế giới
653. Thấy như thật
654. Thầy trò đồng tâm
655. Thế giới tuyệt đối lạc
656. Thế-tôn không giải thích những triết lý trừu tượng
657. Thế-tôn là gốc của pháp
658. Thị xứ phi xứ
659. Thiền hành và thiền tọa
660. Thiên nhãn thanh tịnh
661. Thiên nhãn thanh tịnh thấy khắp ba cõi
662. Thiện pháp đầy đủ như trăng tròn
663. Thiện thắng bất thiện
664. Thiện tri thức
665. Thiện tri thức đáng tôn trọng
666. Thiện tuệ
667. Thiện xảo quán tự tâm
668. Thọ báo nhẹ nhàng
669. Thọ cực trọng khổ
670. Thọ ký đức phật Di lặc
671. Thọ mạng cõi trời
672. Thọ mạng ngắn ngủi
673. Thọ pháp hiện tại
674. Thọ sanh theo ý hành
675. Thọ thực như mục đồng
676. Thọ trai như ngoại đạo Ni-kiền
677. Thọ trì pháp
678. Thoái chuyển lực định
679. Thoái vòng tử sanh
680. Thối thất của thiện pháp
681. Thu nhiếp giới luật
682. Thức
683. Thức ăn
684. Thức và danh sắc
685. Thức xứ thiên
686. Thuốc mật
687. Thủy giới
688. Thuyết pháp
689. Thuyết pháp vì người
690. Tích tập tưởng về sự chết
691. Tịnh Hạnh thanh tu
692. Tịnh tịch giải thoát
693. Tịch tịnh xứ
694. Tiếng xấu đồn xa
695. Tiếp đãi các đồng phạm hạnh
696. Tìm cầu tịch diệt
697. Tịnh dục
698. Tinh tấn
699. Tịnh tĩnh
700. Tĩnh tọa
701. Tĩnh tọa nơi rừng vắng
702. Tịnh tu phạm hạnh
703. Tính ưu việt của Đức Phật
704. Tọa thiền
705. Toàn khối khổ đau xuất hiện
706. Tội bất hiếu
707. Tối thắng tịch tĩnh xứ
708. Tối thắng tuệ xứ
709. Tối thượng của cõi trời cũng không cầu uề vì còn vô thường
710. Tôn giả A-na-luật chứng đắc
711. Tôn sư và đệ tử
712. Trả lại tiền đoạt vật của người khác
713. Trái đất chấn động
714. Trầm hương là tốt đệ nhất
715. Trăng rằm không bợn
716. Tranh cải
717. Tranh giành đánh nhau
718. Trì giới
719. Trì giới có thể lên lầu chánh pháp
720. Trì giữ những pháp thoại của Phật
721. Trì pháp
722. Trí sáng như ngọc lưu ly
723. Tro lửa đã tắt
724. Trở về Phật
725. Trời Biến-tịnh-quang thiên
726. Trói buộc vào khổ hạnh
727. Trời Quang Thiên
728. Trời Tịnh Quang
729. Trộm cắp
730. Trú ở Tam thiền và cõi Biến-tịnh thiên
731. Trú vào bên trong
732. Trụ Vô-tưởng định
733. Trung đạo
734. Truy niệm quá khứ
735. Từ bỏ buôn bán
736. Tu định
737. Tu hạnh vô sự
738. Tự khen mình
739. Tự khen mình chê người
740. Tự mình thắp đuốc
741. Tu mười biến xứ
742. Tứ nhiếp pháp
743. Tứ nhiếp pháp tăng trưởng
744. Tư niệm quá nhiều về dục
745. Tứ niệm xứ và Bảy giác chi
746. Tự phụ
747. Tự tại không sợ hãi
748. Từ tâm mà khởi
749. Tự thân diệt
750. Tử thi quán
751. Tứ thiền
752. Tứ thiền là chưa rốt ráo
753. Tứ thiền và Quả Thật thiên
754. Tu Tứ niệm xứ để đoạn trừ vô minh
755. Từ vô minh sanh
756. Túc mạng trí
757. Tuệ giải thoát vững bền
758. Tuổi thọ của Diệm-ma thiên
759. Tuổi thọ và hơi ấm
760. Tưởng giới
761. Tương lai không mong cầu
762. Tưởng pháp
763. Tưởng Tăng
764. Tùy dụng tâm tự tại
765. Tùy dụng tâm tự tại và khu rừng
766. Tỳ kheo băng hào
767. Tỳ kheo biết chúng hội
768. Tỳ kheo biết giới
769. Tỳ kheo biết mình
770. Tỳ kheo biết nhân duyên
771. Tỳ kheo biết pháp
772. Tỳ kheo biết sự hơn kém của mình
773. Tỳ kheo biết tiết độ
774. Tỳ kheo không trú vào bên trong
775. Tỳ kheo trí tuệ
776. Uy đức của Thế-tôn
777. Vấn nạn
778. Vì ái nên muốn sở hữu
779. Vì không niệm thân nên ma dễ phá
780. Vì miếng ăn mà xuất gia
781. Vị ngọt của dục
782. Vì phân biệt mà sanh khát ái
783. Vì pháp mà xuất gia
784. Vì sao có đẹp xấu?
785. Vì sao ít thông minh?
786. Vì sao Như-lai sống trong rừng sâu?
787. Vì thương chúng sanh đời sau
788. Vô dư Niết-bàn
789. Vô-lượng-không xứ thiên
790. Vô lượng pháp ác phát sinh
791. Vô lượng tâm giải thoát
792. Vô minh bao phủ
793. Vô minh đã dứt
794. Vô ngã
795. Vô ngã và niết bàn
796. Vô sân
797. Vô-sở-hữu-xứ thiên
798. Vô sự
799. Vô thượng ái tận
800. Vô tránh
801. Vô tưởng định là chưa rốt ráo
802. Vong ân
803. Vui nơi tâm bất động
804. Vui nơi viễn ly
805. Vui nơi vô dục
806. Vui nơi vô tránh
807. Vui vì trì giới
808. Vượt hào
809. Vượt khỏi bờ khổ
810. Vượt qua sắc tưởng
811. Xa lìa nói dối
812. Xa lìa nói hai lưỡi
813. Xa lìa nói thêu dệt
814. Xa lìa nói thô ác
815. Xa lìa sân hận
816. Xa lìa sát sanh
817. Xa lìa tà hạnh
818. Xa lìa tà kiến
819. Xa lìa tham lam
820. Xa lìa trộm cắp
821. Xa người thương là khổ
822. Xả tâm giải thoát
823. Xấu hổ với mình
824. Xuất gia cạo bỏ râu tóc
825. Xuất gia học đạo
826. Xuất ly khỏi hại
827. Xuất ly khỏi sắc
828. Xuất ly khỏi thân
829. Xuất vô tưởng định
830. Xúc chạm
831. Yêu và không yêu

Nguồn: Danh mục tiêu đề Kinh A Hàm

+ Mời xem Kinh A Hàm với bản đầy đủ nội dung: Mời xem Kinh A Hàm